Hiệu quả của Shell Gadus S2 U460L tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch

Tại các mỏ đá vôi của Công ty Xi Măng Hoàng Thạch, vai trò máy khoan đá thủy lực vô cùng quan trọng. Trước đây mỗi năm Công ty phải thay thế khoảng 150 cần khoan – chủ yếu do mòn đầu nối, và đang muốn tìm giải pháp bôi trơn mới nhằm giảm chi phí vật tư và tăng hiệu suất thiết bị.

Các nhân viên kỹ thuật Shell và NPP Shell đã tìm hiểu tình hình và tư vấn sử dụng mỡ Shell Darina R2 (hiện nay đổi tên là Gadus S2 U460L 2) có thể nâng cao khả năng chịu tải và chống mài mòn, kéo dài tuổi thọ cho cần khoan.

Hiện tại Công ty chỉ phải thay mới 100 cần khoan mỗi năm. So với trước đây, điều này giúp tiết kiệm số tiền khoảng 615.600.000 đồng.

Tính năng và lợi ích của sản phẩm mỡ bôi trơn Shell Gadus S2 U460L

Ứng dụng

Được khuyến cáo sử dụng cho các ổ đỡ làm việc trong dải nhiệt độ từ  -10°C đến 180°C. Shell Gadus S2 U460L có tuổi thọ kéo dài trong nhiều các ứng dụng mà ở đó người ta đã từng phải xem xét sử dụng mỡ tổng hợp hoặc mỡ silicon. Dầu gốc đặc biệt với độ nhớt cao trong mỡ Shell Gadus S2 U460L làm cho nó đặc biệt thích hợp cho các ổ đỡ chịu tải nặng, tốc độ chậm.

Với sự thận trọng, Shell Gadus S2 U460L có thể được sử dụng ở những nơi nhiệt đô trên 200°C miễn là khoảng thời gian bơm mỡ được điều chỉnh thích hợp.

Nhiệt độ làm việc

Một hạn chế nghiêm trọng trong nhiều loại mỡ chịu nhiệt là thành phần chất làm đặc gốc xà phòng. Nó có thể bị nóng chảy ở nhiệt độ cao dẫn đến phá hủy cấu trúc mỡ – giảm đáng kể khả năng giữ dầu và tính chất bôi trơn.  Chất làm đặc gốc khoáng sét vô cơ trong mỡ Shell Gadus S2 U460L không bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.  Nó kiểm soát sự bay hơi và độ ổn định oxi hóa và giúp kéo dài tuổi thọ của mỡ và tối đa hóa nhiệt độ làm việc.

Sự niêm kín

Shell Gadus S2 U460L không bị chảy như các loại mỡ gốc xà phòng và do đó độ quánh của nó chỉ thay đổi chút ít khi nhiệt độ tăng. Trong các ổ đỡ làm việc ở nhiệt độ cao, mỡ không bị chảy mềm và vẫn nằm tại chỗ đem lại sự niêm kín tốt và sự bôi trơn liên tục ngay cả ở những nơi có rung động.

Khoảng thời gian bơm mỡ lại

Tuổi thọ của mỡ thay đổi rất nhiều khi chuyển từ ứng dụng này sang ứng dụng khác ngay cả trên các ổ đỡ hoạt động trong những điều kiện trên danh nghĩa giống nhau. Những thay đổi như lưu lượng khí, bụi bẩn, độ ẩm có thể có ảnh hưởng đáng kể ngoài các các yếu tố đã được công nhận như tải trọng, tốc độ và nhiệt độ.

Tuổi thọ được dự đoán có thể giảm đáng kể trong những điều kiện ít thuận lợi.

Các khuyến cáo phải được kiểm tra trên cơ sở thử nghiệm và thay đổi theo kinh nghiệm bảo dưỡng nếu cần thiết.

Thân ổ đỡ

Tốt hơn cả, thân ổ đỡ nên được thiết kế để có thể đẩy bỏ hoàn toàn chất bôi trơn cũ khi bơm mỡ lại.  Ngoài ra, ổ đỡ nên được tháo ra để bảo dưỡng định kỳ và thay thế toàn bộ lượng mỡ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *